ONDAN ODT 8
- Quy cáchHộp 1 vỉ x 10 viên - Hộp 3 vỉ x 10 viên
- Hạn sử dụng36 tháng
- Thành phầnOndansetron (dưới dạng Ondansetron hydrochloride) 8 mg
- Dạng bào chếViên nén phân tán trong miệng
Hướng dẫn sử dụng
-
Chỉ định, cách dùng và liều dùng
CHỈ ĐỊNH
Người lớn:
Ondansetron được chỉ định để kiểm soát buồn nôn và nôn do hóa trị gây độc tế bào và xạ trị, dự phòng và điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV).
Trẻ em:
Ondansetron được chỉ định để kiểm soát buồn nôn và nôn do hóa trị (CINV) ở trẻ em ≥ 6 tháng tuổi, dự phòng và điều trị PONV ở trẻ em ≥ 1 tháng tuổi.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Liều dùng
Buồn nôn và nôn do hóa trị và xạ trị:
Khả năng gây nôn do điều trị ung thư thay đổi phụ thuộc liều lượng và sự phối hợp của các phác đồ hóa trị và xạ trị. Do đó, việc lựa chọn liều lượng và chế độ liều phải dựa vào khả năng gây nôn.
Người lớn:
Liều khuyến cáo đường uống là 8 mg, dùng 1 – 2 giờ trước khi hóa trị hoặc xạ trị, sau đó uống 8 mg mỗi 12 giờ trong tối đa 5 ngày.
Trong hóa trị liệu có khả năng gây nôn cao, có thể uống một liều ondansetron duy nhất tối đa đến 24 mg cùng với 12 mg dexamethasone-21-dihydrogen phosphate disodium hoặc tương đương 1 – 2 giờ trước khi hóa trị. Sau 24 giờ đầu tiên, có thể tiếp tục dùng ondansetron đường uống trong tối đa 5 ngày sau một đợt điều trị. Liều khuyến cáo là 8 mg x 2 lần/ngày.
Để dự phòng tình trạng nôn xảy ra muộn hoặc kéo dài, khuyến cáo điều trị bằng đường uống.
Trẻ em và thanh thiếu niên (6 tháng đến 17 tuổi):
Liều điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị liệu có thể tính dựa trên diện tích bề mặt cơ thể (BSA) hoặc khối lượng cơ thể. Trong các nghiên cứu lâm sàng trên trẻ em và thanh thiếu niên, ondansetron được dùng dưới dạng pha loãng trong 25 – 50 mL dung dịch nước muối sinh lý hoặc dung dịch pha tiêm tương thích khác, tiêm truyền tĩnh mạch trong thời gian không ít hơn 15 phút. Tổng liều hàng ngày tính theo khối lượng cơ thể cao hơn so với tính theo diện tích bề mặt cơ thể.
Không có dữ liệu sẵn có từ các nghiên cứu lâm sàng đối chứng về việc sử dụng ondansetron để dự phòng buồn nôn hoặc nôn do hóa trị liệu xảy ra muộn, kéo dài. Tương tự, không có dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng đối chứng về việc sử dụng ondansetron để điều trị buồn nôn và nôn do xạ trị ở trẻ em.
- Liều dùng tính theo diện tích bề mặt cơ thể:
Ondansetron dùng đường tĩnh mạch với liều khởi đầu 5 mg/m2 ngay trước khi hóa trị liệu. Liều tĩnh mạch duy nhất không được vượt quá 8 mg.
Có thể sử dụng liều đường uống sau 12 giờ và tiếp tục dùng trong tối đa 5 ngày (bảng 1).
Tổng liều trong 24 giờ (chia thành nhiều liều) không được vượt quá liều 32 mg dành cho người lớn.
Bảng 1: Liều dùng tính theo diện tích bề mặt cơ thể trong điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị liệu (6 tháng đến 17 tuổi)
Diện tích bề mặt
cơ thể |
Ngày 1 |
Ngày 2 – 6 |
| < 0,6 m2 |
Bắt đầu với 5 mg/m2 IV và 2 mg sau 12 giờ |
Mỗi 12 giờ: 2 mg ondansetron |
| ≥ 0,6 m2 – ≤ 1,2 m2 |
Bắt đầu với 5 mg/m2 IV và 4 mg sau 12 giờ |
Mỗi 12 giờ: 4 mg ondansetron |
| > 1,2 m2 |
Bắt đầu với 5 mg/m2 IV hoặc 8 mg IV và 8 mg sau 12 giờ |
Mỗi 12 giờ: 8 mg ondansetron |
- Liều dùng tính theo khối lượng cơ thể:
Tổng liều hàng ngày tính theo khối lượng cơ thể cao hơn so với tính theo diện tích bề mặt.
Nên liều ondansetron khởi đầu duy nhất 0,15 mg/kg dùng đường tĩnh mạch ngay trước khi hóa trị liệu. Liều tĩnh mạch duy nhất không được vượt quá 8 mg.
Nếu cần thiết, có thể dùng thêm 2 liều tĩnh mạch cách nhau 4 giờ.
Có thể sử dụng liều uống sau 12 giờ và tiếp tục dùng trong tối đa 5 ngày (bảng 2).
Tổng liều trong 24 giờ (chia thành nhiều liều) không được vượt quá liều 32 mg dành cho người lớn.
Bảng 2: Liều tính theo khối lượng cơ thể trong điều trị buồn nôn và nôn do hóa trị liệu (6 tháng đến 17 tuổi)
| Khối lượng cơ thể |
Ngày 1 |
Ngày 2 – 6 |
| ≤ 10 kg |
Tối đa 3 liều x 0,15 mg/kg IV mỗi 4 giờ |
2 mg ondansetron mỗi 12 giờ |
| > 10 kg |
Tối đa 3 liều x 0,15 mg/kg IV mỗi 4 giờ |
4 mg ondansetron mỗi 12 giờ |
Người cao tuổi:
Không cần điều chỉnh liều hoặc thay đổi tần suất dùng thuốc.
Suy thận:
Không cần điều chỉnh liều, tần suất dùng thuốc hoặc đường dùng.
Suy gan:
Độ thanh thải giảm đáng kể và thời gian bán thải trong huyết thanh kéo dài đáng kể ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan vừa đến nặng. Ở những bệnh nhân này, không sử dụng tổng liều hàng ngày vượt quá 8 mg (đường uống hoặc đường tĩnh mạch).
Bệnh nhân chuyển hóa sparteine/debrisoquine kém:
Thời gian bán thải của ondansetron không thay đổi ở những bệnh nhân chuyển hóa sparteine/debrisoquine kém. Do đó, không có sự khác biệt về nồng độ sau khi dùng liều lặp lại ở những bệnh nhân này so với người bình thường. Không cần điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng thuốc.
Buồn nôn và nôn sau phẫu thuật (PONV):
Người lớn:
Để dự phòng PONV, có thể dùng ondansetron bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
Để dự phòng PONV, liều khuyến cáo là 16 mg ondansetron uống 1 giờ trước khi gây mê.
Để điều trị PONV đã xuất hiện, khuyến cáo điều trị bằng ondansetron đường tiêm tĩnh mạch chậm.
Trẻ em và thanh thiếu niên (1 tháng đến 17 tuổi):
Không có nghiên cứu về việc dùng ondansetron đường uống để dự phòng hoặc điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật; trong trường hợp này, khuyến cáo tiêm tĩnh mạch chậm (không dưới 30 giây).
Đối với trẻ em dưới 2 tuổi, có rất ít dữ liệu về việc sử dụng ondansetron để điều trị buồn nôn và nôn sau phẫu thuật.
Người cao tuổi:
Có rất ít kinh nghiệm về sử dụng ondansetron trong dự phòng và điều trị PONV ở người cao tuổi, tuy nhiên các bệnh nhân > 65 tuổi đang hóa trị cho thấy dung nạp tốt ondansetron.
Suy thận:
Không cần điều chỉnh liều, tần suất dùng thuốc hoặc đường dùng.
Suy gan:
Độ thanh thải giảm đáng kể và thời gian bán thải trong huyết thanh kéo dài đáng kể ở những bệnh nhân suy giảm chức năng gan vừa hoặc nặng. Ở những bệnh nhân này, không sử dụng tổng liều hàng ngày vượt quá 8 mg (uống hoặc tiêm tĩnh mạch).
Bệnh nhân chuyển hóa sparteine/debrisoquine kém:
Thời gian bán thải của ondansetron không thay đổi ở những bệnh nhân chuyển hóa kém sparteine/debrisoquine. Do đó, không có sự khác biệt về nồng độ sau khi dùng liều lặp lại ở những bệnh nhân này so với người bình thường. Không cần điều chỉnh liều hoặc tần suất dùng thuốc.
Cách dùng
Dùng đường uống.
|
Nên đặt viên nén phân tán trong miệng trên lưỡi để viên thuốc nhanh chóng phân tán và sau đó nuốt với nước.
|
-
Chống chỉ định
- Quá mẫn với hoạt chất hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
- Sử dụng đồng thời với apomorphine.
- Không sử dụng viên nén phân tán trong miệng ondansetron 4 mg cho trẻ em có diện tích bề mặt cơ thể < 0,6 m2 hoặc có trọng lượng ≤ 10 kg và không sử dụng viên nén phân tán trong miệng ondansetron 8 mg cho trẻ em. Đối với nhóm bệnh nhân này, cần sử thuốc có dạng bào chế và hàm lượng thích hợp với liều chỉ định.
Thông tin sản phẩm này dùng để tham khảo. Vui lòng xem chi tiết các thông tin về thuốc trong toa thuốc đính kèm sản phẩm.